Gỗ nhóm 4 là gì? Các loại gỗ nhóm 4 phổ biến hiện nay
Khác với gỗ nhóm 1,2, 3, gỗ nhóm 4 thường có khối lượng riêng và độ cứng thấp hơn nhưng lại có ưu điểm về khả năng gia công và chi phí sử dụng.
Gỗ nhóm 4 là một trong những nhóm gỗ được sử dụng phổ biến trong xây dựng, sản xuất nội thất và nhiều hạng mục dân dụng nhờ đặc tính cơ lý tương đối ổn định và giá thành dễ tiếp cận. Nhóm này bao gồm nhiều loài gỗ với sự khác biệt về màu sắc, độ cứng, độ bền và khả năng gia công. Vậy gỗ nhóm 4 là gì, gồm những loại nào và được ứng dụng ra sao trong thực tế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm, danh sách các loại gỗ nhóm 4 và những ứng dụng phổ biến của nhóm gỗ này.

Mục lục
Gỗ nhóm 4 là nhóm gỗ được phân loại theo hệ thống phân nhóm gỗ sử dụng tại Việt Nam, dựa trên các đặc điểm như khối lượng riêng, tính chất cơ học, độ bền và giá trị sử dụng. Nhóm này gồm nhiều loài gỗ khác nhau, có đặc tính tương đối đa dạng nhưng nhìn chung thường có khối lượng riêng và độ cứng ở mức trung bình, khả năng gia công khá tốt.
Gỗ nhóm 4 được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản xuất nội thất, làm cửa, sàn, ván, đồ gia dụng và các hạng mục phụ trợ. Một số loại thường được nhắc đến trong nhóm này gồm bời lời, dầu song nàng, gội, giổi, mít, mỡ, re, long não và kim giao.

Gỗ nhóm 4 gồm nhiều loài khác nhau nên đặc tính cụ thể có thể không hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, nhìn chung nhóm gỗ này có một số đặc điểm đáng chú ý về khối lượng, độ cứng, khả năng gia công, màu sắc và độ bền, từ đó quyết định phạm vi ứng dụng trong xây dựng và sản xuất nội thất.
Gỗ nhóm 4 thường có khối lượng riêng ở mức trung bình, không quá nhẹ nhưng cũng không thuộc nhóm gỗ có tỷ trọng rất cao. Độ cứng và khả năng chịu lực của nhiều loại trong nhóm tương đối tốt, đáp ứng được các nhu cầu sử dụng thông thường trong xây dựng và sản xuất đồ gỗ.
Tuy nhiên, đặc tính này có thể thay đổi giữa từng loài. Vì vậy, khi lựa chọn gỗ nhóm 4 cho các hạng mục cụ thể, cần xem xét loại gỗ, kích thước, độ ẩm và chất lượng thực tế của vật liệu, thay vì chỉ dựa vào phân nhóm.
Gỗ nhóm 4 nhìn chung có độ bền tương đối khá, có thể đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng trong xây dựng và sản xuất đồ gỗ nếu được lựa chọn, gia công và bảo quản đúng cách. Một số loại có khả năng chịu lực, chịu va đập và duy trì tính ổn định tương đối tốt trong điều kiện sử dụng phù hợp.
Tuy nhiên, độ bền thực tế phụ thuộc vào từng loại gỗ, chất lượng gỗ, độ ẩm và môi trường sử dụng. Gỗ được sấy đúng kỹ thuật, xử lý chống mối mọt và hoàn thiện bề mặt phù hợp sẽ có khả năng hạn chế cong vênh, nứt và xuống cấp, từ đó kéo dài thời gian sử dụng.
Các loại gỗ nhóm 4 có màu sắc và kiểu vân tương đối đa dạng do bao gồm nhiều loại gỗ khác nhau. Tùy từng loại, gỗ có thể mang màu vàng nhạt, vàng nâu, nâu hoặc nâu đỏ; vân gỗ có loại thẳng, rõ nét, có loại khá mềm và không quá nổi bật. Đặc điểm tự nhiên này giúp gỗ nhóm 4 phù hợp với nhiều phong cách thiết kế và sản phẩm nội thất.
Bề mặt gỗ có thể được bào nhẵn, đánh bóng, sơn hoặc phủ bảo vệ để làm nổi bật màu sắc và đường vân tự nhiên. Với những loại có vân đẹp, gỗ thường được sử dụng cho cửa, bàn ghế, tủ, vách ốp và các chi tiết nội thất nhằm tăng tính thẩm mỹ cho không gian.
Gỗ nhóm 4 nhìn chung có khả năng gia công khá tốt, có thể thực hiện các công đoạn như cưa, xẻ, bào, khoan, đục và tạo hình để đáp ứng nhiều yêu cầu sử dụng khác nhau. Tùy từng loại, độ cứng và cấu trúc thớ gỗ sẽ ảnh hưởng đến mức độ dễ hay khó gia công.
Nhờ đặc tính này, gỗ nhóm 4 có thể được chế biến thành ván, cửa, khung cửa, bàn ghế, tủ, cầu thang và nhiều sản phẩm nội thất khác. Việc sấy và xử lý gỗ trước khi gia công cũng giúp vật liệu ổn định hơn, hạn chế nứt, cong vênh và nâng cao chất lượng thành phẩm.
Gỗ nhóm 4 thường có giá thành tương đối dễ tiếp cận so với nhiều loại gỗ thuộc nhóm cao hơn. Đây là một trong những yếu tố khiến nhóm gỗ này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, sản xuất nội thất và các sản phẩm dân dụng.
Tuy nhiên, giá gỗ nhóm 4 không cố định mà phụ thuộc vào từng loại gỗ, nguồn gốc, kích thước, chất lượng, độ ẩm và mức độ gia công. Những loại có màu sắc, vân gỗ đẹp hoặc nguồn cung hạn chế có thể có giá cao hơn so với các loại gỗ nhóm 4 phổ biến khác.

Theo bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, gỗ nhóm 4 gồm nhiều loại gỗ có đặc tính cơ lý tương đối đa dạng, thường được sử dụng trong xây dựng, sản xuất nội thất và các sản phẩm dân dụng. Một số loại gỗ nhóm 4 thường gặp có thể kể đến:
| STT | Tên gỗ | Tên khoa học | Tên địa phương |
| 1 | Bời lời | Litsea laucilimba | Bời lời quả to |
| 2 | Bời lời vàng | Litsea Vang H.Lec. | — |
| 3 | Cà duối | Cyanodaphne cuneata Bl. | — |
| 4 | Chặc khế | Disoxylon translucidum Pierre | — |
| 5 | Chau chau | Elaeocarpus tomentosus DC | Côm lông |
| 6 | Dầu mít | Dipterocarpus artocarpifolius Pierre | — |
| 7 | Dầu lông | Dipterocarpus sp. | — |
| 8 | Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri Pierre | — |
| 9 | Dầu trà beng | Dipterocarpus obtusifolius Teysm. | — |
| 10 | Gội nếp | Aglaia gigantea Pellegrin | — |
| 11 | Gội Trung Bộ | Aglaia annamensis Pellegrin | — |
| 12 | Gội dầu | Aphanamixis polystachya J.V.Parker | — |
| 13 | Giổi | Talauma giổi A.Chev. | — |
| 14 | Hà nu | Ixonanthes cochinchinensis Pierre | — |
| 15 | Hồng tùng | Dacrydium pierrei Hickel | Hoàng đàn giả |
| 16 | Kim giao | Podocarpus wallichianus Presl. | — |
| 17 | Kháo tía | Machilus odoratissima Nees. | Dạ hương |
| 18 | Kháo dầu | Nothaphoebe sp. | — |
| 19 | Long não | Cinnamomum camphora Nees | — |
| 20 | Mít | Artocarpus integrifolia Linn. | — |
| 21 | Mỡ | Manglietia glauca Anet. | — |
| 22 | Re hương | Cinnamomum parthenoxylon Meissn. | — |
| 23 | Re xanh | Cinnamomum tonkinensis Pitard | Nhè xanh |
| 24 | Re đỏ | Cinnamomum tetragonum A.Chev. | — |
| 25 | Re gừng | Litsea annamensis H.Lec. | — |
| 26 | Sến bo bo | Shorea hypochra Hance | |
| 27 | Sến đỏ | Shorea harmandi Pierre | |
| 28 | Sụ | Phoebe cuneata Bl. | |
| 29 | So đo công | Brownlowia denysiana Pierre | Lo bò |
| 30 | Thông ba lá | Pinus khasya Royle | Ngô 3 lá |
| 31 | Thông nàng | Podocarpus imbricatus Bl | Bạch Tùng |
| 32 | Vàng tâm | Manglietia fordiana Oliv. | |
| 33 | Viết | Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam. | |
| 34 | Vên vên | Anisoptera cochinchinensis Pierre |
Giá gỗ nhóm 4 không có một mức cố định vì nhóm này bao gồm nhiều loài gỗ với chất lượng, kích thước và mục đích sử dụng khác nhau. Theo bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 tại TP.HCM, giá tính thuế đối với một số loại gỗ nhóm IV dao động từ khoảng 1,2 triệu đến 7 triệu đồng/m³; chẳng hạn gỗ mỡ là 1,2 triệu đồng/m³, dầu các loại 3,6 triệu đồng/m³, chặc khế 4 triệu đồng/m³ và re 7 triệu đồng/m³.
| Loại gỗ nhóm 4 | Giá gỗ nhóm 4 tham khảo (đồng/m³) |
| Mỡ | Khoảng 1.200.000 |
| Dầu các loại | Khoảng 3.600.000 |
| Chặc khế | Khoảng 4.000.000 |
| Re (De) | Khoảng 7.000.000 |
| Gỗ nhóm IV - loại khác, D < 25 cm | Khoảng 1.800.000 |
| Gỗ nhóm IV - loại khác, 25 - <35 cm | Khoảng 3.200.000 |
| Gỗ nhóm IV - loại khác, 35 - <50 cm | Khoảng 4.200.000 |
| Gỗ nhóm IV - loại khác, D ≥ 50 cm | Khoảng 6.000.000 |
Gỗ nhóm 4 trong xây dựng được sử dụng khá phổ biến nhờ đặc tính cơ lý tương đối ổn định, khả năng gia công tốt và giá thành thường dễ tiếp cận hơn so với nhiều loại gỗ thuộc nhóm cao hơn. Tùy từng loài và chất lượng gỗ, vật liệu có thể được sử dụng cho kết cấu, hạng mục hoàn thiện hoặc phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công.
Một số loại gỗ nhóm 4 có độ cứng và khả năng chịu lực tương đối tốt nên có thể được sử dụng cho các hạng mục kết cấu hoặc kết cấu phụ trợ trong công trình. Gỗ có thể xuất hiện ở các vị trí như xà, kèo, đòn tay, cột hoặc các bộ phận chịu lực tùy theo thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Tuy nhiên, không nên mặc định mọi loại gỗ nhóm 4 đều phù hợp với kết cấu chịu lực. Lựa chọn cần căn cứ vào loại gỗ, kích thước, độ ẩm, chất lượng gỗ, khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng thực tế. Với các công trình yêu cầu cao về an toàn kết cấu, vật liệu cần được tính toán và kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật.
Gỗ nhóm 4 cũng được sử dụng để sản xuất cửa đi, cửa sổ, khung cửa, tay vịn và một số bộ phận của cầu thang. Ưu điểm của gỗ tự nhiên là có thể cắt, bào, phay và tạo hình tương đối linh hoạt, đồng thời mang lại bề mặt có màu sắc và vân gỗ tự nhiên.
Tùy từng loại gỗ, vật liệu có thể được sơn phủ, đánh bóng hoặc xử lý bề mặt để tăng tính thẩm mỹ và khả năng bảo vệ. Đối với những vị trí thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm hoặc thay đổi nhiệt độ, gỗ cần được sấy và xử lý bảo quản phù hợp để hạn chế cong vênh, nứt hoặc xuống cấp trong quá trình sử dụng.
Bên cạnh các hạng mục cố định trong công trình, một số loại gỗ nhóm 4 còn có thể được sử dụng làm cốp pha, thanh chống, giằng hoặc các vật liệu phụ trợ phục vụ quá trình thi công. Gỗ tự nhiên có ưu điểm là dễ cắt theo kích thước cần thiết và có thể linh hoạt sử dụng tại công trường.
Tuy nhiên, đối với cốp pha và các bộ phận tạm thời có liên quan đến an toàn thi công, cần lựa chọn gỗ có kích thước, độ bền và tình trạng vật liệu phù hợp, đồng thời kiểm tra khả năng chịu tải trước khi sử dụng. Không nên chỉ dựa vào việc vật liệu thuộc nhóm 4 để đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu của một hạng mục cụ thể.
Một số loại gỗ nhóm 4 có thể được xẻ thành ván gỗ, tấm ốp, sàn gỗ, vách ngăn hoặc các chi tiết hoàn thiện nội thất. Những hạng mục này thường tận dụng ưu điểm về màu sắc, vân gỗ và khả năng gia công của vật liệu để tạo điểm nhấn cho không gian.
Trước khi đưa vào sử dụng, gỗ cần được xử lý và gia công phù hợp với môi trường lắp đặt. Đặc biệt đối với sàn và các khu vực có độ ẩm cao, việc kiểm soát độ ẩm của gỗ, xử lý chống mối mọt và hoàn thiện bề mặt có vai trò quan trọng trong việc duy trì độ bền và hạn chế biến dạng.

Qua bài viết của Nhà Gỗ Việt Nam, có thể thấy gỗ nhóm 4 gồm nhiều loại gỗ có đặc tính cơ lý tương đối ổn định, khả năng gia công tốt và mức giá khá dễ tiếp cận. Tùy từng loại, gỗ có thể được sử dụng cho kết cấu phụ trợ, cửa, cầu thang, sàn, ván, nội thất và nhiều hạng mục khác trong xây dựng. Tuy nhiên, mỗi loại gỗ có đặc điểm riêng về độ cứng, độ bền, màu sắc và khả năng chịu môi trường. Vì vậy khi lựa chọn gỗ nhóm 4, cần căn cứ vào mục đích sử dụng, chất lượng thực tế và yêu cầu kỹ thuật của công trình để đảm bảo độ bền và hiệu quả sử dụng.
Tham khảo thêm:
Với độ bền cao, vân gỗ đẹp, chịu lực tốt và tính ứng dụng đa dạng, gỗ nhóm 3 là lựa chọn phù hợp cho nội thất, xây dựng và các công trình hiện đại.
Gỗ nhóm 2 là nhóm gỗ tự nhiên có giá trị cao, nổi bật với độ bền, khả năng chịu lực và vân gỗ đẹp, thường dùng trong xây dựng các công trình nhà gỗ.
Các loại gỗ nhóm 1 là nhóm gỗ tự nhiên có chất lượng vượt trội, sở hữu đường vân độc đáo, màu sắc tinh tế và được đánh giá cao về giá trị thẩm mỹ.
Cập nhật phân loại nhóm gỗ mới nhất tại Việt Nam với 8 nhóm gỗ tự nhiên, đặc điểm, ứng dụng và cách nhận biết chi tiết các nhóm gỗ phổ biến hiện nay.
Quá giang nhà gỗ là thanh gỗ chịu lực được lắp đặt trong kết cấu nhà truyền thống, giúp liên kết các cấu kiện và duy trì độ bền vững của công trình.
Khám phá các mẫu biệt phủ gỗ đẹp với kiến trúc đặc trưng mang đến không gian sống sang trọng, gần gũi thiên nhiên và giàu giá trị truyền thống.
Gỗ teak là loại gỗ tự nhiên được đánh giá cao nhờ độ bền, khả năng chống mối mọt và vẻ đẹp sang trọng, thường được ứng dụng trong nhà gỗ và nội thất.
Gỗ mít gắn liền với kiến trúc truyền thống Việt Nam, dùng nhiều trong nhà gỗ, từ đường và đồ thờ nhờ vẻ đẹp mộc mạc, bền và giàu giá trị văn hóa.
Khác với gỗ nhóm 1,2, 3, gỗ nhóm 4 thường có khối lượng riêng và độ cứng thấp hơn nhưng lại có ưu điểm về khả năng gia công và chi phí sử dụng.
Với độ bền cao, vân gỗ đẹp, chịu lực tốt và tính ứng dụng đa dạng, gỗ nhóm 3 là lựa chọn phù hợp cho nội thất, xây dựng và các công trình hiện đại.
Gỗ nhóm 2 là nhóm gỗ tự nhiên có giá trị cao, nổi bật với độ bền, khả năng chịu lực và vân gỗ đẹp, thường dùng trong xây dựng các công trình nhà gỗ.
Các loại gỗ nhóm 1 là nhóm gỗ tự nhiên có chất lượng vượt trội, sở hữu đường vân độc đáo, màu sắc tinh tế và được đánh giá cao về giá trị thẩm mỹ.
Cập nhật phân loại nhóm gỗ mới nhất tại Việt Nam với 8 nhóm gỗ tự nhiên, đặc điểm, ứng dụng và cách nhận biết chi tiết các nhóm gỗ phổ biến hiện nay.
Quá giang nhà gỗ là thanh gỗ chịu lực được lắp đặt trong kết cấu nhà truyền thống, giúp liên kết các cấu kiện và duy trì độ bền vững của công trình.
Copyright © 2023 Nhà Gỗ Việt Nam | www.nhago.com